Theo Đông y thì cây chè vằng có tính mát, vị đắng, giúp thanh nhiệt và giải độc cơ thể rất tốt, đặc biệt nó còn có tác dụng tốt trong việc chữa bệnh, điền hình như chữa tắc tia sữa và áp xe vú sau sinh, trị vết rắn cắn, làm mát gan, chữa bệnh dạ dày…

Cách phân biệt các loại cây chè vằng

Theo Đông y thì cây chè vằng có tính mát, vị đắng, giúp thanh nhiệt và giải độc cơ thể rất tốt, đặc biệt nó còn có tác dụng tốt trong việc chữa bệnh, điền hình như chữa tắc tia sữa và áp xe vú sau sinh, trị vết rắn cắn, làm mát gan, chữa bệnh dạ dày…Tuy nhiên có tới 3 loại cây chè vằng khác nhau và không phải loại nào cũng có tác dụng trị bệnh. Vì vậy bạn nên tham khảo bài viết dưới đây để biết cách phân biệt giữa các loại chè vằng.

Hiện nay có 3 loại cây chè vằng đó là: cây chè vằng sẻ (tức vằng lá nhỏ), cây chè vằng trâu (vằng lá to) và cây vằng núi. Tuy nhiên chỉ riêng 2 loại vằng sẻ và vằng trâu là được dùng làm thuốc chữa bệnh, tốt với sức khỏe còn cây vằng núi thì không có tác dụng gì, đặc biệt vằng lá nhỏ có tác dụng tốt nhất và được nhiều người sử dụng hơn cả. Hơn nữa cây chè vằng nhìn bên ngoài rất giống với cây lá ngón nên nếu không tinh mắt thì bạn sẽ dễ bị ngộ độc khi dùng nhầm cây lá ngón.

Cach Phan Biet Cac Loai Cay Che Vang

Đặc điểm nhận biết các loại cây chè vằng:

– Hình dáng: lá và dây của chè vằng sẻ thường nhỏ và mỏng hơn nhiều so với vằng trâu

– Màu sắc: Khi phơi khô thì lá vằng sẻ sẽ có màu xanh hơn trong khi lá của cây chè vằng trâu lại thường có màu nâu. (mẹo khi mua chè vằng khô).

– Mùi vị: khi bạn phơi khô thì sẽ thấy chè vằng sẻ có mùi thơm thảo dược nhẹ nhàng, dễ chịu còn loại vằng lá to thì không có mùi.

– Khi pha uống: thì nước của cây chè vằng sẻ sẽ có màu xanh nhạt, vị đắng nhẹ, kèm thêm mùi thơm dễ chịu. Còn nước chè vằng trâu thì có màu nâu,vị đắng khó uống.

– Xét về mặt công dụng:

Cây chè vằng sẻ: Loại này là cây lá nhỏ và mỏng hơn vằng trâu, có nhiều tác dụng hơn so với vằng trâu, đặc biệt rất thích hợp cho chị em phụ nữ sau khi sinh con, giúp chữa sưng vú, tắc tia sữa, áp xe vú, giảm cân, chống viêm nhiễm, phục hồi nhanh vết thương. Ngoài ra thì vằng lá nhỏ còn có công dụng giải độc và thanh nhiệt cơ thể, làm mát gan, chữa gan nhiễm mỡ, cao huyết áp, máu nhiễm mỡ, ngăn ngừa và loại bỏ mụn nhọt ngứa ngáy, tốt cho người béo phì, hỗ trợ điều trị tiểu đường, trị mất ngủ…

Cây chè vằng trâu:  Đây là loại chè lá to hơn vằng sẻ, tuy nhiên hàm lượng chất và dược tính của loại chè này rất ít nên rất ít hoặc không được sử dụng bởi nó cho hiệu quả kém. Trên thị trường hiện có nhiều cơ sở vì lợi nhuận mà bày bán sản phẩm chè vằng trâu, vì vậy bạn cần nắm được các kiến thức phân biệt phía trên để tránh mua phải sản phẩm kém chất lượng, đồng thời chủ động lựa chọn được sản phẩm chè vằng chuẩn, tốt, mang lại hiệu quả cao khi sử dụng và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Phân biệt cây chè vằng và cây lá ngón:

Cây chè vằng có thể phân biệt với cây lá ngón dựa vào đặc điểm lá, hoa và quả.

– Lá cây: lá chè vằng có 3 gân dọc nổi bật, 2 gân uốn cong theo mép lá, lá cây mọc đối, có hình mác, cuống tròn, mũi lá nhọn. Còn lá ngón thì mọc đôi, có hình trứng hoặc thuôn dài, mép nguyên và không có xẻ, nhẵn, lá dài 7 – 12cm và rộng 2,5 – 5,5cm.

– Hoa: Hoa của cây chè vằng có màu trắng, hoa 10 cánh hoa, hoa phân nhánh 2-3 lần. Trong khi hoa lá ngón thường mọc thành chùm, mọc thành xim ở đầu cành hay kẽ lá, hoa màu vàng, thường ra hoa vào tháng 6 – 8 – 10.

– Thân cây: cây chè vằng sẻ có thân cứng, chia làm từng đốt, dài tới hàng chục mét, thân phân nhánh, vỏ màu xanh lục. Còn thân cây lá ngón thì có các khía, cành non có màu xanh lục nhạt còn cành già thì có màu xám nâu nhạt

– Quả:  quả chè vằng lá nhỏ có hình cầu, kích thước tương đương hạt ngô, khi non màu xanh còn khi chín màu nâu, trong quá có 1 hạt một hạt rắn chắc. Còn quả lá ngón thì dài, quả nang, có màu nâu, dài 1cm và rộng 0,5cm, trong có hạt nhỏ, quanh mép có rìa mỏng.