Những điều cần biết về chè đắng cao bằng

Chè đắng không chỉ là thức uống ngon, tốt cho sức khỏe mà còn giúp chữa bệnh hiệu quả nên được nhiều người tin dùng. Chè đắng phân bố nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc, tuy nhiên loại chè đắng mọc ở Cao Bằng được đánh giá cao hơn cả về chất lượng lẫn hình thức. Vậy thì chè đắng cao bằng có đặc điểm gì nổi bật, nó có tác dụng gì và nên mua ở đâu? Cùng tìm hiểu những thông tin trong bài viết dưới đây để nắm rõ hơn về điều này.

Cây chè đắng còn được gọi với nhiều tên khác như cổ đinh trà, chè vua, chè khôm, có tên khoa học là Ilex kaushue S.Y.HU. Trước kia thì chè đắng vốn là cây mọc hoang, tìm thấy nhiều ở các vùng rừng núi hoặc là vùng trung du, điển hình như các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Hòa Bình, Hà Giang, Lạng Sơn…tuy nhiên hiện nay thì chè đắng được trồng  nhiều và phát triển nhất là ở tỉnh Cao Bằng.

Vì sao chè đắng được trồng nhiều ở Cao Bằng?

Bởi địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu ở Cao Bằng được đánh giá là rất thích hợp để cây chè đắng sinh trưởng và phát triển. Cụ thể nhiệt độ tại đây không quá cao, thường dao động trong khoảng 21 độ C, độ ẩm cao, đất ẩm, thời tiết không quá nắng chói chang, số giờ nắng ít, khí hậu ôn hòa, địa hình không quá cao cũng không quá thấp, lượng mưa tương đối lớn, là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của cây.

Đặc biệt chè đắng được trồng tại Cao Bằng đã được nghiên cứu cụ thể thông qua các công trình nghiên cứu lớn của Viện dược liệu Việt Nam cũng như viện y học cổ truyền Việt Nam, nhiều công trình khác của trường Đại học dược…đã chứng minh được trong lá chè đắng trồng tại đây là một loại thuốc an toàn sau khi đã thực nghiệm, không có tính độc cấp, an toàn cho người sử dụng.

Nhung Dieu Can Biet Ve Che Dang Cao Bang

Đặc điểm và thành phần hóa học của chè đắng cao bằng:

Cây chè đắng trồng tại đây có thể cao từ 20 đến 30m, đường kính cây tầm 60m hoặc có có những cây lâu năm to có đường kính lên tới 120cm, cành và lá chè non có màu nâu thẫm, hoa đơn tính, mọc so le khác gốc, búp và lá chè non được sao thành chè khô, hoặc cũng có thể dùng lá lá già để sắc nước uống như chè, có vị đắng và ngọt. Phiến lá có thể dài từ 15-20cm, cuống lá thô ngắn, hình tròn, không có rãnh, dài 15-20mm. Lá chè tươi có chứa tới 16 loại axít amin thuộc nhóm chất Saponin.

Thành phần hóa học chủ yếu của chè đắng cao bằng là chất tanin (chiếm 10-20%), trong hợp chất tanin của chè bao gồm thành phần là gallorfl, epigalocatahol, L – epicatechol và galloy – L – epiecitecline. Tiếp đó là chất cafein (chiếm 1-6%), có nhiều trong lá non, đặc biệt khi chè được lên men thì hàm lượng chất cafein lại càng cao hơn, để tồn tại thì cafein thường kết hợp với tanin. Ngoài ra còn chứa theophyline, triterpenoid, flavolnoid, acid gallic, theobsonine, theasapogenol E,  chất xanthine, chất gallat epigallocatecline – một hợp chất có khả năng chống ung thư cực tốt.

Ngoài ra trong lá và búp chè đắng còn có chứa một lượng tinh dầu tương đối (khoảng 0,6%) có tên là chất volatile oils, chính tinh dầu đó tạo ra hương thơm của chè. khi sao khô thì sẽ còn lại khoảng 0,006%. Hàm lượng vitamin C dao động từ 130-180mg%…

Tác dụng của chè đắng cao bằng:

– Chữa cao huyết áp và ổn định huyết áp: cụ thể các dịch chiết trong chè đắng có tác dụng làm giảm nhanh sự cơ cững mạch máu, qua đó giúp làm giảm huyết áp, đặc biệt sau khi không dùng nữa thì nó vẫn giúp duy trì chỉ số huyết áp ổn định nhất.

– Chè đắng Cao Bằng có tính hàn, vị đắng, có công dụng tuyệt vời trong việc thanh nhiệt và giải độc cơ thể, giúp làm mát và giải độc gan hiệu quả.

– Tốt cho tiêu hóa, kích thích ăn ngon miệng, an thần tốt, ngủ sâu giấc hơn.

– Giúp phục hồi sức khỏe nhanh, nhất là sau lao động mệt mỏi hoặc mới ốm dậy

– Làm giảm và biến mất nhanh các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, tê đầu bì chi, nhức khớp, da tái nhợt, tăng men gan…do sống trong vùng độc hại hoặc những người phải làm việc trong xí nghiệp nhà máy độc hại.

– Ngoài ra còn giúp làm giảm lượng cholesterol trong máu, lợi tiểu, phòng chống độc, phòng tránh ung thư tốt.